Nhu cầu học Nhật ngữ của giới trẻ Việt Nam
ngày một gia tăng, do các công ty tập đoàn tại Nhật Bản vào Việt Nam
đâu tư và làm việc ngày càn nhiều và trong tương lai số liệu sẽ khá cao.
Để đáp ứng nhu cầu trên, nhiều trung tâm Nhật ngữ xuất hiện khắp nơi
trên địa bàn TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng… và ngành Nhật Bản học cũng phát
triển mạnh ở các trường Cao đẳng, Đại học.Từ gian nan đến thành công
Tiếng Nhật là một trong số những ngoại ngữ thuộc dạng khó học, từ cách viết đến cách nói, vì loại chữ viết không phải là chữ Latin như tiếng Anh, tiếng Việt và cách phát âm có âm gió, theo nhận định của nhiều sinh viên (SV) và giáo viên.
Sau đây là một số quan điểm đối với việc học tiếng Nhật giúp các bạn có thêm kiến thức học tốt hơn:
• Thứ nhất là về bảng chữ cái, có đến 3 bảng chữ cái, một là Hán tự (phải học thuộc từng chữ, học càng nhiều mới đọc được)
• Thứ hai là bảng thuần Nhật (ít dùng)
• Thứ ba là bảng chữ cái phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Nhật.
Trong ba loại bảng trên, bảng Hán tự là khó học nhất, nhưng nó quyết định khả năng đọc hiểu của học viên.
Ngữ pháp tiếng Nhật cũng khá phức tạp. “Lằng nhằng nhất là kính ngữ, cấp dưới, cấp trên, người đồng môn đều nói khác nhau; người mới gặp và người đã quen từ lâu cũng chào khác nhau”. Ngoài ra, mỗi người Nhật ở các độ tuổi khác nhau đều dùng từ và cách nói hoàn toàn khác, chẳng hạn, trẻ dùng các từ mới, hiện đại, già thì dùng từ cũ. Vì vậy, rất khó mà nắm bắt được người Nhật muốn nói gì.
Đa số các bạn Sinh Viên mới bắt đầu vào chuyên ngành này đều như “vịt nghe sấm”. Mặc dù biết tiếng Nhật khó nhưng phải học thuộc và nhớ mặt chữ, để hiểu rõ nghĩa.
Bạn phải có ý chí vượt qua những khó khăn trong quá trình học tiếng Nhật và mạnh dạn chọn hướng đi đúng cho mình nên có nhiều người hiện khá thành công trong sự nghiệp gắn với tiếng Nhật. Chị Phạm Kim Hồng, quản lý của văn phòng đại diện công ty Toshin development là một điển hình.
Tốt nghiệp Đại Học Bách khoa, ngành Xây dựng nhưng chị lại có niềm đam mê với tiếng Nhật qua quá trình học ở trường Nhật ngữ tại Công Ty Hiền Quang trong 5 tháng. Sau đó, chị đã quyết định du học ở Nhật 2 năm khi mà trình độ tiếng Nhật lúc ấy còn khá kém, chỉ nói bập bẹ, bi bô vài từ và chưa biết viết. Giờ đây, chị đã trở thành một người quản lý với một mức lương khá hấp dẫn.
Phải hiểu tâm lý người Nhật
Chia sẻ về các kỹ năng cần có để chuẩn bị cho công việc phiên dịch, cô Bích Thùy cho biết trước hết, phải chuẩn bị kỹ các tài liệu liên quan đến chủ đề của bản dịch văn bản hoặc thông tin dịch cho hội nghị, hội thảo. Bên cạnh đó, phải có kiến thức rộng về ngôn ngữ mẹ đẻ để chuyển tải nội dung hợp lý, không dịch quá sát. Ngoài ra, còn đòi hỏi người dịch phải có khả năng diễn thuyết trước công chúng nếu phiên dịch trực tiếp, giúp người nghe hiểu rõ vấn đề trình bày.
Để trở thành một thông dịch viên chuyên nghiệp, trước hết phải có chất giọng tốt, kế đến là phải hiểu tâm lý, văn hóa và phong cách của người Nhật. “Chọn ngoại ngữ không phải chọn ngành “hot” mà chọn văn hóa mình thích để nâng giá trị con người mình lên”, cô Bích Thùy nhấn mạnh.
Số lượng du học sinh quốc tế vào Nhật Bản
Theo số liệu thống kê của các tổ chức
dịch vụ sinh viên Nhật Bản (JASSO), có đến 141,774 du học sinh nước
ngoài hiện đang học tập tại Nhật Bản, đặc biệt là du học sinh đến từ
Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam và Malaysia.
Thống kê theo bậc học:
Bậc học Số lượng Tăng/giảm
Sau Đại học 39,097 Tăng 10.4 %
Đại học và Cao đẳng 72,665 Tăng 8.3 %
Các trường dạy Nghề 27,872 Giảm 0.2 %
Dự bị Đại học 2,140 Giảm 6.7 %
5 Quốc gia có số lượng du học sinh học tại Nhật Bản nhiều nhất.
Quốc gia Số lượng Tăng/ giảm
Trung Quốc 86,173 Tăng 9.0 %
Hàn Quốc 20,202 Tăng 3.0 %
Đài Loan 5,297 Giảm 0.7 %
Việt Nam 3,597 Tăng 12.4 %
Malaysia 2,465 Tăng 2.9 %
1. Số lượng du học sinh tại Nhật Bản phân theo Khu vực địa lý
Khu vực Số lượng Tỷ lệ
Châu Á 130,955 92.4 %
Châu Âu 4,390 3.1 %
Bắc Mỹ 2,706 1.9 %
Châu Phi 1,203 0.8 %
Trung và Nam Mỹ 1,035 0.7 %
Trung Cận Đông 981 0.7 %
Châu Đại Dương 504 0.4 %
Tổng Cộng 141,774 100.0 %
2. Số lượng sinh viên quốc tế hân theo giới tính:
Giới tính Số lượng Tỷ lệ
Nam 71,736 50.6 %
Nữ 70,038 49.4 %
Tổng cộng 141,774 100.0 %
5. Số lượng sinh viên quốc tế phân theo chuyên ngành học
Ngành học Số lượng Tỷ lệ
Nhân văn 33,657 23.7 %
Xã hội học 54,668 38.6 %
Khoa học 2,006 1.4 %
Công nghệ 22,567 15.9 %
Nông nghiệp 3,100 2.2 %
Chăm sóc sức khỏe 2,920 2.1 %
Kinh tế 2,747 1.9 %
Giáo dục 3,397 2.4 %
Nghệ thuật 4,604 3.2 %
Ngành khác 12,108 8.5 %
Tổng cộng 141,774 100.0 %
Thống kê theo bậc học:
Bậc học Số lượng Tăng/giảm
Sau Đại học 39,097 Tăng 10.4 %
Đại học và Cao đẳng 72,665 Tăng 8.3 %
Các trường dạy Nghề 27,872 Giảm 0.2 %
Dự bị Đại học 2,140 Giảm 6.7 %
5 Quốc gia có số lượng du học sinh học tại Nhật Bản nhiều nhất.
Quốc gia Số lượng Tăng/ giảm
Trung Quốc 86,173 Tăng 9.0 %
Hàn Quốc 20,202 Tăng 3.0 %
Đài Loan 5,297 Giảm 0.7 %
Việt Nam 3,597 Tăng 12.4 %
Malaysia 2,465 Tăng 2.9 %
1. Số lượng du học sinh tại Nhật Bản phân theo Khu vực địa lý
Khu vực Số lượng Tỷ lệ
Châu Á 130,955 92.4 %
Châu Âu 4,390 3.1 %
Bắc Mỹ 2,706 1.9 %
Châu Phi 1,203 0.8 %
Trung và Nam Mỹ 1,035 0.7 %
Trung Cận Đông 981 0.7 %
Châu Đại Dương 504 0.4 %
Tổng Cộng 141,774 100.0 %
2. Số lượng sinh viên quốc tế hân theo giới tính:
Giới tính Số lượng Tỷ lệ
Nam 71,736 50.6 %
Nữ 70,038 49.4 %
Tổng cộng 141,774 100.0 %
5. Số lượng sinh viên quốc tế phân theo chuyên ngành học
Ngành học Số lượng Tỷ lệ
Nhân văn 33,657 23.7 %
Xã hội học 54,668 38.6 %
Khoa học 2,006 1.4 %
Công nghệ 22,567 15.9 %
Nông nghiệp 3,100 2.2 %
Chăm sóc sức khỏe 2,920 2.1 %
Kinh tế 2,747 1.9 %
Giáo dục 3,397 2.4 %
Nghệ thuật 4,604 3.2 %
Ngành khác 12,108 8.5 %
Tổng cộng 141,774 100.0 %
BÀI VIẾT XEM NHIỀU:
- Học tiếng Nhật cách học dễ hiểu
- Công ty du học
- Điều kiện du học Nhật Bản
- Học bổng du học Nhật
- Thi tiếng Nhật
- Học bổng du học
- Du học sinh ở Nhật Bản
- Du học ở đâu?
- Nơi tư vấn và đăng ký đi du học Nhật Bản
- Tư Vấn Du Học Nhật Bản
- Visa du học Nhật Bản
- Hỏi đáp - Du học Nhật bản
- Việc làm tại Nhật bản

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét